Giới thiệu chung
Bệnh viện Quân y 110 thuộc Cục Hậu cần, Quân khu 1 là Bệnh viện đa khoa Hạng 1. Có nhiệm vụ chính trị trung tâm là khám bệnh, thu dung, cấp cứu, điều trị cho các đơn vị quân đội trên tuyến, cơ quan, đơn vị, công ty và nhân dân trên địa bàn đơn vị đóng quân, sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao. Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ Huấn luyện, SSCĐ và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Quân dân y kết hợp, khám chữa bệnh và cấp thuốc miễn phí cho bà con nhân dân trên địa bàn đóng quân và các xã vùng sâu, vùng xa trên địa bàn thuộc 6 tỉnh Quân khu 1. Thực hiện nhiệm luân phiên vụ tại đảo Sơn Ca, thuộc Quần đảo Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa.
Hiện nay, với lực lượng chuyên môn hùng hậu, giàu kinh nghiệm và có đạo đức nghề nghiệp hơn 400 cán bộ, nhân viên có trình độ: Phó Giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa cấp 1 và cấp 2 chiếm trên 50% tổng số bác sĩ (trong đó có Phó Giáo sư: 01đ/c; Tiến sĩ = 03; CK2 = 05; Thạc sĩ = 07; CK1 = 39) và các kỹ thuật viên chuyên khoa được đào tạo cơ bản, chính quy tại các Học viện nhà trường trong và ngoài Quân đội
Bệnh viện Quân y 110 đã đầu tư mạnh mẽ xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại đẩy mạnh nâng cao chất lượng khám bệnh, thu dung cấp cứu và điều trị, phấn đấu nâng cao chất lượng phục vụ với mục tiêu tất cả vì người bệnh, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến quy trình thủ tục hành chính và cải thiện chất lượng phục vụ theo phương châm: “Sáng tạo, kỷ cương, chuyên nghiệp, đi trước, hiệu quả”.
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Quá trình thành lập
Sau kháng chiến chống Pháp, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cứu chữa thương, bệnh binh. Ngày 15 tháng 10 năm 1955, Đội điều trị Hoằng Lý được thành lập tại xã Hoằng Lý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Ban đầu Đội điều trị Hoằng Lý được biên chế gồm những cán bộ, nhân viên quân y thuộc các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam bộ tập kết ra Bắc.
Tháng 5 năm 1956 Đội điều trị Hoằng Lý được điều về trực thuộc Cục Quân y Tổng cục Hậu cần với phiên hiệu Đội điều trị 10. Đến cuối năm 1956 Đội điều trị 10 được lệnh di chuyển địa điểm đóng quân đến địa bàn mới tiếp nhận doanh trại của Trung đoàn Công binh 249 tại xã Ninh Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Cuối năm 1959 đội được trên cho di chuyển về tiếp nhận cơ sở vật chất của Trường sĩ quan Hậu cần đã được cải tạo xây dựng lại (ở Đông Nam đồi Pháo thủ thuộc phường Đáp Cầu, thành phố Bắc Ninh). Tại đây Đội điều trị 10 được giao nhiệm vụ: thu dung thương binh, bệnh binh của các đơn vị đóng quân trên địa bàn dọc tuyến quốc lộ 1 từ Bắc Hà Nội đến Lạng Sơn. Tháng 10 năm 1965 Tổng cục Hậu cần ra quyết định thành lập Viện Quân y 110, theo quyết định Viện Quân y 110 làm nhiệm vụ của một bệnh viện đa khoa khu vực loại B, với chỉ tiêu thu dung 400 giường bệnh.
Tháng 7 năm 1984 Bộ Quốc phòng quyết định chuyển Viện Quân y 110 trực thuộc Cục Quân y Tổng cục Hậu cần về trực thuộc Cục Hậu cần, Quân khu 1. Năm 2002 theo quyết định số 1036/QĐ-QK của Tư lệnh Quân khu 1 về ban hành biểu tổ chức biên chế mới của Viện Quân y 110 biên chế 200 giường. Tháng 01 năm 2012 thực hiện quyết định của Bộ Quốc phòng Viện Quân y 110 tiếp nhận và quản lý Bệnh viện 43, Quân đoàn 2 sát nhập thành Cơ sở 2 của Bệnh viện Quân y 110 đóng quân tại xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Tháng 3 năm 2014 Bộ Quốc phòng quyết định đổi tên Viện Quân y 110 thành Bệnh viện Quân y 110 thuộc Cục Hậu cần, Quân khu 1.
2. Một số phần thưởng cao quý của Đảng và Nhà nước trao tặng
- Năm 2005 Bệnh viện vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước;
- Bác Tôn Đức Thắng tặng Lẵng hoa năm 1979;
- Chủ tịch nước tặng thưởng 03 Huân chương Quân công (01 hạng Nhì và 02 hạng Ba); 03 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc (01 hạng Nhì, 02 hạng Ba); 22 Huân chương Chiến công các loại;
- 02 lần được Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thưởng thi đua;
- 06 lần được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng tặng Cờ thưởng thi đua;
- 12 lần được Thủ trưởng Bộ tư lệnh Quân khu 1 tặng Cờ thưởng thi đua;
- 01 đ/chí được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; 02 đồng chí được tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân; 27 đồng chí được tặng Danh hiệu Thầy thuốc ưu tú và nhiều lượt tập thể, cá nhân được Thủ trưởng các cấp tặng thưởng Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua”, Bằng khen, Giấy khen các loại.
3. Tổ chức biên chế
- Tổng Quân số 414 đ/c (SQ, QNCN cán bộ quản lý 122đ/c; QNCN: 292đ/c)
- Tình hình cán bộ
+ Cán bộ chuyên môn: Bác sỹ 92; Dược sỹ 05; KS: 04.
+ Trình độ học vấn: PGS,TS = 01; TS = 02; CKII = 5; Thạc sĩ = 7; CKI=39; Sơ bộ = 39; Đại học = 5, KS: 4; Dược sỹ: 05 (CKI: 02; Thạc sỹ: 01; ĐH: 02).
- Biên chế thành 28 đầu mối.
Khối Cơ quan: | -1. | Ban Kế hoạch tổng hợp |
-2. | Ban Chính trị | |
-3. | Ban Hậu cần | |
-4. | Ban Tài Chính | |
-5. | Ban Điều dưỡng | |
-6. | Ban Hành chính | |
Khối Nội: | -1. | Khoa Điều trị cán bộ (A1) |
-2. | Khoa Nội Tim, Thận, Khớp (A2) | |
-3. | Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh máu (A3) | |
-4. | Khoa Nội Truyền nhiễm, Da liễu (A4) | |
-5. | Khoa Nội Tâm thần kinh (A7) | |
-6. | Khoa Y học cổ truyền (A10) | |
-7. | Khoa Hồi sức cấp cứu (A12) | |
-8. | Khoa Ung bướu (A6) | |
-9. | Khoa Thận, lọc máu (A14) | |
Khối Ngoại: | -1. | Khoa Ngoại Chấn thương, Chỉnh hình (B1) |
-2. | Khoa Ngoại chung (B3) | |
-3. | Khoa Phẫu thuật, Gây mê, Hồi sức (B5) | |
-4. | Khoa Mắt (B7) | |
-5. | Khoa Tai, Mũi, Họng (B9) | |
-6. | Khoa Răng, Hàm, Mặt (B11) | |
-7. | Khoa Khám và Điều trị Cơ sở 2 (CS2) | |
Khối Cận lâm sàng: | -1. | Khoa Khám bệnh |
-2. | Khoa Chấn đoán hình ảnh, Chức năng và Phục hồi chức năng | |
-3. | Khoa Cấp cứu ban đầu | |
-4. | Khoa Dược | |
-5. | Khoa Xét nghiệm và Giải phẫu bệnh | |
-6. | Khoa Trang bị |
II. PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG
Bệnh viện Quân y 110 luôn hướng tới sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng nhất. Sự hài lòng này đã và đang được thể hiện rõ nét trong từng dịch vụ, khám bệnh và điều trị của Bệnh viện. Điều quan trọng nhất khẳng định thương hiệu của Bệnh viện là mạng lại sự chính xác tuyệt đối cho người bệnh.
Bệnh viện Quân y 110 đã xây dựng những nguyên tắc chuẩn trong khám chữa bệnh như sau:
- Đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả mọi yêu cầu của người bệnh.
- Đảm bảo sự hoạt động liên tục đối với các dịch vụ mà Bệnh viện cung cấp.
- Nhiệt tình, chu đáo với thái độ nhanh nhẹn, hòa nhã, trách nhiệm.
- Đảm bảo cung cấp dịch vụ với giá cả hợp lý và sức cạnh tranh cao.
- Luôn quan tâm đến chính sách đào tạo nhân viên để đảm bảo tính chuyên môn cao
III. TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Tên giao dịch: Bệnh viện Quân y 110
Địa chỉ: Đường Trần Lựu, Khu 5, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Cơ sở 2: Xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Tel: 02413 850 048 Fax: 02413 852 095
IV. CÔNG NGHỆ
Bệnh viện đã tiến hành chỉnh trang, nâng cấp, bổ sung các trang, thiết bị y tế hiện đại, điển hình như: Máy chụp mạch một bình diện; Máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla (MRI ); Máy CT Scanner 128 lớp cắt, 64 lớp cắt; Hệ thống Phòng mổ tích hợp; Hệ thống xét nghiệm tự động; Hệ thống nội soi ruột non bóng đôi; Hệ thống nội soi mật tuỵ ngược dòng; Máy đo độ loãng xương; Buồng oxy cao áp; Hệ thống lọc máu nhân tạo; Máy đo In Body 230…
- Hệ thống nội soi tiêu hóa Cameda truyền hình soi dạ dày, đại tràng; Nội soi Tai mũi họng ống mềm; Nội soi khí phế quản ống mềm phục vụ chẩn đoán. Hệ thống hồi sức trung tâm, Ô xy trung tâm; hệ thống máy thở, máy gây mê hiện đại; hệ thống dàn phẫu thuật nội soi tiêu hóa, ổ bụng, phẫu thuật nội soi tiết niệu, phẫu thuật nội soi phẫu thuật khớp, Máy Xquang Ciam, phẫu thuật nội soi Tai mũi họng; Dao mổ siêu âm, Dao mổ LASER; Máy mổ PHACO, máy đặt Thủy tinh thể nhân tạo; Máy đo In Body 230 hoạt động có kết quả tốt, độ chính xác cao.
Bệnh viện đã phát triển nhiều kỹ thuật mới:
- Kỹ thuật điều trị nhân giáp lành tính bằng sóng cao tần (RFA): 170 cas.
- Kỹ thuật điều trị tiêu sợi huyết trong đột quỵ nhồi máu não: 285 cas.
- Triển khai thành công kỹ thuật can thiệp mạch: 52 cas.
- Kỹ thuật điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng sóng cao tần (RFA): 182 cas.
- Kỹ thuật bốc hơi phì đại tuyến tiền liệt bằng sóng cao tần (RFA): 128 cas.
- Kỹ thuật tán sỏi liệu quản ngược dòng: 278 cas.
- Kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng cao tần: 325 cas.
- Thành lập trung tâm chống đau, điều trị cho trên 2000 lượt bệnh nhân - Thành lập trung tâm khám bệnh và xét nghiệm tại nhà: Đánh giá cao.
V. CÁC NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE
1. Đo các chỉ số liên quan đến sức khỏe
- Mạch, huyết áp
- Cân nặng chiều cao
2. Khám lâm sàng
- Khám chuyên khoa Nội (Tim mạch, Hô hấp, Tiêu hóa, Tiết niệu)
- Khám chuyên khoa Mắt
- Khám chuyên khoa Da liễu
- Khám chuyên khoa Tai mũi họng
- Khám chuyên khoa Răng hàm mặt
- Khám phần phụ (đối với nữ)
3. Các xét nghiệm Cận lâm sàng
- Chụp cộng hưởng từ (MRI)
- Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
- X quang tim phổi, xương khớp (XQ thường, XQ KTS)
- Siêu âm tổng quát, siêu âm tim
- Điện tim, khảo sát hoạt động và chức năng tim
- Nội soi tiêu hóa, nội soi tai mũi họng
- Điện tâm đồ;
- Điện não đồ, Lưu huyết não.
- Siêu âm mầu 3D, 4D
- Xét nghiệm máu
+ Tổng phân tích tế bào máu (phát hiện thiếu máu, nhiễm trùng.....)
+ Nhóm máu ABO; nhóm máu RH, tốc độ máu lắng, tỷ lệ huyết sắc tố.
+ Glucoza máu (tầm soát tiểu đường…)
+ Chức năng thận (ure, creatinin) đánh giá chức năng thận
+ Men gan (SGOT, SGPT) đánh giá chức năng và tổn thương gan; GGT đánh giá tổn thương gan liên quan đến nhiễm độc.
+ Mỡ máu (Cholesterol, Tryglycerit, LDL-Cholesterol) đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipit nguy cơ tim mạch và đột quỵ não.
+ Tầm soát viêm gan A, B , C, E
+ Tầm soát viêm gan B: HbsAg
+ Tầm soát viêm gan C: HCV
+ Xét nghiệm phân tìm KST
+ Tầm soát HIV
+ Phản ứng Mantoux
+ Thử thai
+ Xét nghiệm ma túy
+ Tầm soát ung thư sớm vú, buồng trứng, tụy, tuyến tiền liệt, gan, dạ dày, đại tràng
- Xét nghiệm nước tiểu: đáng giá chức năng thận, tiểu đường và bệnh lý tiết niệu…
- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh phong.